Câu 7: Nêu các đặc điểm chung của địa hinh ViệtNam

v  Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

–          Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích

–          Trên cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp ( dưới 1000m) chiếm 85% diện tích lãnh thổ. Địa hình núi cao chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ.

v  Cấu trúc địa hình khá đa dạng

–          Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

–          Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

–          Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:

  • Hướng tây bắc – đông nam: vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc
  • Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và Trường SơnNam

v  Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

–          Miền đồi núi: phá rừng, làm tăng diện tích đất trống đồi trọc đẩy nhanh quá trình bóc mòn, tăng hiện tượng đất trượt, đá lở, tạo các vi địa hình mới

–          Đồng bằng: đắp đê ven sông, ven biển, đào kênh mương, tạo sự chia cắt của địa hình, ngăn chặn sự bồi đắp phù sa lên bề mặt châu thổ nhưng lại thúc đẩy sự phát triển ra biển

 

 

 

 

Câu 8: Địa hình vùng núi Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn khác nhau như thế nào

 

Khu vực    Phạm vi Các dạng địa hình
Bắc Trường Sơn từ phía nam Sông Cả đến dãy Bạch Mã -gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc-đông nam

-thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu

+phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An

+phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên Huế

+ở giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị

-mạch núi cuối cùng đam ngang ra biển là ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam, là bức chắn ngăn cản khối khí lạnh từ phía Bắc xuống phía Nam

NamTrường Sơn NamTrung Bộ, Tây Nguyên -gồm các khối núi và cao nguyên

-phía đông là khối núi Kon Tum và khối cực Nam Trung Bộ được nâng cao , đồ sộ

-phía tây là các bề mặt cao nguyên badan Plâycu, Đắc Lắk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng , có các độ cao khoảng 500-800-1000m, và các bán bình nguyên xen đồi

→ tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông-Tây của vùng Trường SơnNam

 

 

Câu 9: Nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc

 

Khu vực Vị trí Các dạng địa hình chính
Đông Bắc tả ngạn sông Hồng -các khối cánh cung lớn

-một số đỉnh núi cao nằm trên thượng nguồn sông Chảy

-giáp biên giới Việt-Trung là các khối đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng

-trung tâm là vùng núi thấp 500-600m

-các dòng sông chảy theo hướng Tây Bắc – ĐôngNam

Tây Bắc giữa sông Hồng và sông Cả -3 mạch núi chính:

+ phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biên giới Việt -Trung tới khuỷu sông Đà, có đỉnh Phanxipăng (3143m)

+ phía tây là đại hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt-Lào từ Khoan La San đến sông Cả

+ ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi ở Ninh Bình-Thanh Hoá

-nối tiếp là dãy Tam Điệp chạy sát đồng bằng sông Mã

-các vùng trũng mở rộng thành các cánh đồng như Nghĩa Lô, nằm giữa các dãy núi là thung lũng sông chảy theo hướng Tây Bắc – ĐôngNam

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 10: Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau về mặt tự nhiên

 

               Đặc điểm            Đồng bằng sông Hồng      Đồng bằng sông Cửu Long
                 Giống -được hình thành nhờ bồi tụ phù sa của hệ thống sông lớn

-đều được hình thành trên các vùng sụt lún ở hạ lưu các con sông

-địa hình tương đối bằng phẳng

-có đất phù sa màu mỡ → thuận lợi phát triển nông nghiệp

-đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta

 

Khác Điều kiện hình thành -do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình -do hệ thống sông Hậu và sông Tiền
Diện tích -khoảng 15000km2 -khoảng 40000km2
Địa hình -cao ở phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển và chia cắt thành các ô khó thoát nước -thấp và bằng phẳng hơn

-bề mặt đông bằng không có đê nhưng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, có các vùng trũng lớn bị ngập nước trong mùa lũ

Đất -đất ở trong đê đang bị bạc màu, nhiều ô trũng ngập nước

-đất ngoài đê được bồi tụ phù sa hàng năm

-màu mỡ hơn

-chủ yếu là đất phù sa bồi đắp hàng năm

-về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng, còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm cho gần 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn

Giá trị -Thuận lợi: thâm canh lúa nước

-Khó khăn: cần phải cải tạo đất bạc màu

-Thuận lợi: thâm canh lúa nước với quy mô lớn

-Khó khăn: phải cải tạo đất mặn, đất phèn

 

Câu 11: Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung

–          Diện tích: 15000km2

–          Hình thành do sông, biển bồi đắp

–          Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông

–          Hẹp ngang, bị các nhánh núi ngăn cách thành các đồng bằng nhỏ

–          Một số đồng bằng mở rộng ở cửa sông lớn

–          Ở nhiều đồng bằng có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữu là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

–          Các nhánh núi lan sát ra biển, vì vậy bờ biển khúc khuỷu, nhiều mũi đất và đèo

 

 

 

 

 

 

Câu 12: Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở nước ta

v  Khu vực đồi núi

–          Thế mạnh:

  • Khoáng sản: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh như đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, niken, crôm, vàng, vonfram…và các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh nư bôxit, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu xây dựng. Đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
  • Rừng: giàu có về thành phần loài động, thực vật, trong đó nhiều loại quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới
  • Đất trồng: miền núi nước ta còn có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc. Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, ở vùng cao còn có thể nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới. Đất đai vùng bán nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và cây lương thực
  • Nguồn thuỷ năng : các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn
  • Tiềm naeng du lịch: có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan. nghỉ dưỡng…nhất là du lịch sinh thái

–          Hạn chế:

  • Giao thông : ở nhiêud vùng núi, địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sường dốc, gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng
  • Thiên tai: do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi dễ xảy ra các thiên tai như lũ lụt, xói mòn, trượt lở đất, động đất

v  Khu vực đồng bằng

–          Thế mạnh:

  • Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, mà nông sản chính là gạo
    • Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thuỷ sản, khoáng sản và lâm sản
    • Có điều kiện tập trung thành phố, khu công nghiệp, thương mại
    • Phát triển giao thông đường bộ, đường sông,

–          Hạn chế: các thiên tai như bão, lụt, hạn hán thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và

tài sản

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: