Câu 20: Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ ở phía nam nước ta

v  Phần lãnh thổ phía Bắc

–          Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc

  • Khí hậu                  mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh

nhiệt độ trung bình năm trên 20oC, lượng mưa lớn

mùa đông từ 3-4 tháng, nhiệt độ trung bình dưới 20oC

càng vào phíaNam, mùa đông từ 1-2 tháng

biên độ nhiệt trong năm lớn

  • Cảnh quan thiên nhiên                    tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa

các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế

còn xuất hiện nhưng loài sinh vật có nguồn gốc cận nhiệt ôn đới từ phía Bắc di cư vào, các loài thú lông dày

 

 

v  Phần lãnh thổ phíaNam

–          Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới gió mùa cận xích đạo (không chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc)

  • Khí hậu                  mang tính chất nhiệt đới cận xích đạo

nhiệt độ cao trên 25oC

có 2 mùa: 1 mùa mưa, 1 mùa khô

nhiệt độ cao quanh năm

biên độ nhiệt nhỏ

  • Cảnh quan thiên nhiên                     tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa

sinh vật chủ yếu là các loài ưa nhiệt

ngoài ra xuất hiện rừng rụng lá, nửa rừng rụng lá ở những nơi có khí hậu khô hạn

 

Câu 21: Nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên theo Đông-Tây

Nguyên nhân

–          Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc, thấp ở ĐôngNam

–          Vị trí địa lí: giáp biển, đường bờ biển dài

–          Do ảnh hưởng hoàn lưu gió mùa

v  Vùng biển và thềm lục địa

–          Vùng biển:

  • Mang đặc điểm cơ bản vùng biển nhiệt đới nẩm gió mùa, nhiệt độ nước biển cao trên 20oC, thay đổi theo mùa, các dòng hải lưu hoạt động mạnh, thay đổi theo mùa
  • Có nhiều tiềm năng , đặc biệt về thuỷ hải sản

 

–          Thềm lục địa:

  • Phía Bắc và phíaNam: thềm lục địa rộng, nông, bờ biển phẳng do phù sa bồi đắp
  • Miền Trung: thềm lục địa sâu, hẹp, bờ biển khúc khuỷu do địa hình hẹp, dốc

v  Vùng đồng bằng ven biển

–          Những nơi có đồi núi lùi sâu vào trong đất liền, đồng bằng rộng, khá bằng phẳng, bờ biển bằng phẳng do sông ngòi bồi đắp

–          Những nơi đồi núi ăn lan ra biển, đồng bằng nhỏ, hẹp, bị chia cắt, đường bờ biển khúc khuỷu, chịu tác động bồi đắp của cả sông và biển

–          Ở vùng ven biển, do chịu tác động của các khối khí từ biển mạnh nên khí hậu điều hoà: mùa hè mát, mùa đông đỡ lạnh, khô

–          Nhiều nơi nằm sâu trong đất liền, khí hậu khô hơn, khắc nghiệt hơn

v  Đồi núi

–          Chủ yếu là phân hoá giữa sườn Đông và Tây của các dãy núi cao, dài

–          Dãy Trường Sơn:

  • Đông Trường Sơn: mùa đông do có địa hình đón gió Đông Namthổi qua biỉen nên gây mưa lớn cho đồng bằng duyên hải miền Trung (T9→T12) nhưng lại gây hiệu ứng gió Phơn cho Tây Nguyên
  • Tây Trường Sơn: mùa hạ đón gió mùa TâyNamgây mưa lớn cho Nam Bộ, Tây Nguyên, gây hiệu ứng Phơn cho đồng bằng duyên hải miền Trung

–          Dãy Hoàng Liên Sơn:

  • Vùng núi Đông Bắc với địa hình là các cánh cung, tạo thành các khe hút gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh nhất
  • Vùng Tây Bắc: do nằm khuất sau dãy Hoàng Liên Sơn nên gió mùa Đông Bắc đã bị biến tính, mùa đông ấm hơn

 

 

Câu 22: Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên. Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên mỗi miền

a-Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

            + Ranh giới của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ.

+ Các đặc điểm cơ bản của miền là : đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung của các dãy núi, các hệ thống sông lớn và đồng bằng mở rộng, hướng nghiêng chung là tây bắc – đông nam và sự hoạt động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh. Điều này được thể hiện ở sự hạ thấp đai cao cận nhiệt đới với nhiều loài cây thực vật phương Bắc và sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo mùa.

+ Địa hình bờ biển đa dạng : nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo. Vùng biển có đáy nông, lặng gió, có vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển kinh tế biển về nhiều mặt.

Tài nguyên khoáng sản giàu than, sắt, thiếc, vonfram, đá vôi. Vùng thềm vịnh Bắc Bộ có bể dầu khí Sông Hồng.

+ Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính không ổn định của thời tiết là những trở ngại lớn trong quá trình sử dụng tự nhiên của miền.

b-Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

+Giới hạn của miền từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.

+ Đặc điểm cơ bản của miền là địa hình cao, các dãy núi xen kẽ các dòng sông chạy song song theo hướng tây bắc – đông nam với dải đồng bằng thu hẹp và sự suy yếu, giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Tính chất nhiệt đới tăng dần với sự có mặt của thành phần thực vật phương Nam.

+ Đây là miền duy nhất có địa hình núi cao ở ViệtNamvới đủ ba đai cao. Địa hình núi chiếm ưu thế, trong vùng núi có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên,  nhiều lòng chảo và thung lũng rộng, thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây côngnghiệp, phát triển nông – lâm kết hợp.

+ Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tỉnh (chỉ sau Tây Nguyên). Khoáng sản có thiếc, sắt, crôm, titan, apatit, vật liệu xây dựng.

Vùng ven biển có nhiều cồn cát, nhiều bãi tắm đẹp; nhiều nơi có thể xây dựng cảng.

Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán là những thiên tai thường xuyên xảy ra trong miền.

c-MiềnNamTrung Bộ và Nam Bộ.

+ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có phạm vi từ dãy núi Bạch Mã trở vàoNam.

+ Miền này có cấu trúc địa chất – địa hình phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và bề mặt cao nguyên badan, đòng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển. Bờ biển khúc khuỷu có nhiệu vịnh biển được che chắn bởi các đảo ven bờ.

+ Đặc điểm cơ bản của miền là có khí hậu cận xích đạo gió mùa. Điều này được thể hiện ở nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ và sự phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt.

+ Khí hậu thuận lợi cho việc phát triển rừng cây họ Dầu với các loài thú lớn như voi, hổ, bò rừng, trâu rừng… Ven biển phát triển rừng ngập mặn với các loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim tiêu biểu của vùng ven biển nhiệt đới, xích đạo ẩm. Dưới nước giàu cá, tôm. Vùng thềm lục địa tập trung các mỏ dầu khí có trữ lượng lớn, ở Tây Nguyên có nhiều bôxit.

+ Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và ở hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong sử dụng đất đai của miền.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: